37 Phẩm Trợ Đạo

Tác giả: Sưu tầm

I/. Tứ niệm xứ:

1. Quán thân bất tịnh: bản chất thân này dơ bẩn không tinh khiết.

2. Quán thọ thị khố: sự thọ lãnh của thân tâm là khố

3. Quán tâm vô thường: tâm thức luôn thay đối, sinh diệt.

4. Quán pháp vô ngã: mọi vật trên đời không trường cửu, đều do nhân duyên hòa hợp, hết duyên tan rã. Không có tự tướng tức là vô ngã

II/. Tứ Chánh Cần:

1. Trừ cái ác chưa phát sinh

2. Tránh cái ác đã phát sinh

3. Làm cho các pháp lành tăng trưởng

4. Phát triển các pháp lành.

III/. Tứ Như Ý Túc:

1. Dục như ý túc: ham muốn tu tập các pháp lành để đạt như ý

2. Niệm như ý túc: chuyên tâm, không tán loạn để đạt như ý

3. Tinh tân như ý túc: tinh tấn hành các pháp để được như ý

4. Tư duy như ý túc: dùng trí tuệ quan sát pháp để đạt như ý.

IV/. Ngũ Căn & Ngũ Lực:

Ví như 5 ngón tay là ngũ căn còn ngũ lực là sức mạnh của 5 ngón tay đó. Ngũ lực là sức mạnh được tiếp nhận bởi sự kiên trì tu luyện của ngũ căn.

Ngũ Căn:

1. Tín căn: lòng tin tưởng tuyệt đối, chắc chắn vào tôn giáo, tam bảo và pháp mình đang tu.

2. Tinh tấn căn: siêng năng, kiên trì, nỗ lực đến cùng không bao giờ được thoái lui.

3. Niệm căn: nhớ nghĩ đến việc thực hành các chánh pháp nhằm diệt trừ các phiên não, nghiệp chướng.

4. Định căn: tập trung tâm tưởng vào chánh pháp, không để ngoại cảnh tác động khiến cho dao động

5. Tuệ căn: hiểu rõ được chân lý của muôn pháp, tiêu trừ phiền não và vọng niệm.

Ngũ Lực:

1. Tín lực: sức mạnh của lòng tin.

2. Tinh tấn lực: sức mạnh kiên cố vượt qua trở ngại

3. Niệm lực: sức mạnh của suy nghĩ, ghi nhớ.

4. Định lực: sức mạnh của sự tập trung tư tưởng

5. Tuệ lực: sức mạnh của tuệ căn thông suốt.

V/. Thất Giác Chi:

1. Niệm giác chi: Diệt tà niệm, vọng tâm hiểu rõ chân tướng vô thường

2. Trạch giác chi: dùng trí tuệ đề quan sát phân biệt các pháp thật và giả.

3. Tinh tấn giác chi: kiên trì bền bỉ thực hành chánh pháp

4. Hỷ giác chi: vui mừng thông suốt và an trụ trong chánh pháp

5. Khinh giác chi: tâm an lạc tiến bộ thực hành chánh pháp

6. Định giác chi: tập trung đến mức kiên định để đạt được mục đích

7. Xả giác chi: thản nhiên, tự tại trước những trở ngại

V/. Bát Chánh đạo:

1. Chánh kiến: thấy đúng, hiểu đúng về chính bản thân và vạn vật xung quanh, từ đó diệt trừ các chấp ngã mê lạc.

2. Chánh tư duy: suy nghĩ, nghiền ngẫm những chân lý Phật dạy để thật sự hiêu đúng và kiên định trên con đường tu tập.

3. Chánh ngữ: Tức là nói sao cho đúng, nói sao cho ngay thẳng, hợp lý và công bằng. Lời nói cần tránh gây chia rẽ bất hòa, tránh dùng lời nói thô tục để làm nhục kẻ khác, tránh nói chuyện vô bổ.

4. Chánh nghiệp: làm việc chân chính, làm điều thiện lương đúng với lẽ phải.

5. Chánh mạng: làm ăn sinh sống băng nghê thiện lương, tránh nghê nghiệp ác

6. Chánh tinh tân: siêng năng, kiên định vào con đường chánh pháp

7. Chánh niệm: suy nghĩ về những đạo lý đúng đắn, chân chính, từ đó diệt trừ tà tâm, phát triên chánh tâm.

8. Chánh định: kiên định để thấy rõ bản chất thực sự cúa sự vật hiện tượng, từ đó diệt trừ những vọng tưởng tham-sân-si.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *